Su Quan Viet Nam tai Stockholm, Sweden

  • Increase font size
  • Default font size
  • Decrease font size

Tổng quan thị trường Thụy Điển

A- Thông tin cơ bản về Thụy Điển

  • Diện tích : 450.295 km2
  • Sông và hồ : 39.960 km2, diện tích đóng băng : 283 km2, đất trồng trọt và vườn : 26.305 km2, diện tích rừng : 227.250 km2.
  • Dân số : 9.256.347 người (1 tháng 1 năm 2009)
  • Mật độ dân số : 22,6 người /km2 (1/1/2009)
  • Thủ đô :  Stockholm (Stockholm còn được gọi là thủ đô Bắc Âu) với 810.120 dân. Thành phố lớn thứ 2 : Göteborg  với khoảng 750.000 dân và đến thành phố Malmö với khoảng 500.000 dân.
  • Các đơn vị hành chính : 21 tỉnh (từ Bắc đến Nam: Norrbotten, Västerbotten, Jämtland, Västernorrland, Gävleborg, Dalarna, Värmland, Örebro, Västmanland, Uppsala, Stockholm, Södermanland, Östergötland, Västra Götaland, Jönköping, Kalmar, Gotland, Halland, Kronoberg, Blekinge, Skåne)
  • Đồng tiền : Cua-rôn Thụy Điển (SEK), tỷ giá hiện nay 1 USD = 8 SEK
  • Quốc khánh : ngày 6/6 ( Ngày lễ cờ - trước đây lấy ngày sinh của Vua)
  • Quốc kỳ : Nền màu xanh nước biển với chữ thập màu vàng.
  • Giờ địa phương     :  GMT +1
  • Ngôn ngữ : Thụy Điển (chính thức), Anh ngữ (được sử dụng rộng rãi)
  • Mã điện thoại gọi từ VN :  +46
  • Trang web chính thức : http://www.sweden.se

B- Vị trí địa lý và điều kiện thiên nhiên

Nằm trên bán đảo Scandinavia, Tây và Bắc giáp Na Uy, Đông giáp Phần Lan, Nam giáp biển Baltic và Đan Mạch. Diện tích rừng 228.000 km2 chiếm 50,6%, hồ 39.000 km2 chiếm 8,7% và đất canh tác 30.000 km2 chỉ bằng 6,7% diện tích cả nước. Mật độ dân số 20 người/km2.

Khí hậu
Tuy nằm ở gần Bắc cực, nhưng do ảnh hưởng của hải lưu nóng Gulf Stream nên khí hậu tương đối ôn hoà. Mùa hè nhiệt độ trung bình từ 15o - 17o. Mùa Đông ở miền Bắc trung bình -14oC, miền Nam - 10oC.

C- Kinh Tế

  1. Điều kiện tự nhiên, xã hội :
    Thuỵ Điển có ba nguồn tài nguyên chính là rừng, quặng sắt và thuỷ điện.
    • Rừng chiếm  khoảng 60% diện tích cả nước và trữ lượng khoảng 2,5 tỷ m3 gỗ. Đây là nguồn nguyên liệu cho ngành công nghiệp gỗ, giấy. Ngành công nghiệp gỗ rừng là một trong những ngành công nghiệp chủ lực của Thụy Điển.
    • Quặng sắt tập trung chủ yếu ở miền Bắc có trữ lượng khoảng 3 tỷ tấn, có hàm lượng cao (60 - 70%). Đây là nguồn nguyên liệu cho ngành công nghiệp luyện kim và cơ khí.
    • Ngoài quặng sắt, Thuỵ Điển không có các khoáng sản khác như dầu mỏ và than đá nên 2/3 nhu cầu về năng lượng phải nhập.
    • Thuỷ điện tương đối dồi dào. Hiện nay các nhà máy thuỷ điện ở Thuỵ Điển cung cấp 50% điện năng, 50% còn lại là năng lượng hạt nhân và nhiệt điện (Thuỵ Điển có 10 nhà máy điện hạt nhân cung cấp 45% nhu cầu về điện).
    • Đất trồng trọt chỉ chiếm khoảng 6,5% diện tích cả nước (2,7 triệu ha/41,1 triệu ha) và tập trung ở phía Nam và vùng ven biển.
    • Lực lượng lao động khoảng 4,59 triệu người trong số 9,26 triệu dân.
    Sản phẩm nông nghiệp : lúa mạch, lúa mỳ, củ cải đường, thịt, sữa
    Sản phẩm công nghiệp : cơ khí, chế tạo máy móc công nghệ cao, ô tô, gỗ & giấy, chế biến thực phẩm.
  2. Cơ cấu kinh tế (2008) :
    • Công nghiệp  : 32,3% GDP
    • Nông nghiệp  : 3,4% GDP
    • Dịch  vụ         : 64,2% GDP
    Tổng thu nhập quốc nội (GDP) năm 2008 đạt khoảng 480 tỉ USD.
    Tăng trưởng GDP năm 2008 : -0,2%
    GDP tính theo đầu người : 342,5 ngàn SEK tương đương 52.051 USD (2008).
    Xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ chiếm 54,3% GDP, nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ chiếm 46,8% GDP (2008).
  3. Công nghiệp :
    Thụy Điển ngày nay là một quốc gia công nghiệp tiên tiến với một mức sống tiêu chuẩn cao, dịch vụ xã hội rộng khắp, một hệ thống phân phối hiện đại, thông tin liên lạc nội địa và quốc ngoại tuyệt vời, và lực lượng lao động lành nghề và có trình độ giáo dục.

    Vào đầu thế kỷ thứ 20, Thụy Điển có nền kinh tế thuộc về nông nghiệp, và là một trong những nước nghèo nhất Châu Âu. Nguồn cung nội địa dồi dào về quặng sắt, gỗ và thủy điện, những kỹ sư và công nhân giỏi đã tạo thuận lợi cho một cuộc công nghiệp hóa nhanh chóng và đã chuyển biến Thụy Điển thành một quốc gia phúc lợi tiên tiến trên nền tảng tăng các sản phẩm công nghệ cao và dịch vụ hậu công nghiệp.

    Các ngành công nghiệp chính :
    • Công nghiệp tri thức và phát triển công nghệ : công nghệ thông tin và viễn thông
    • Công nghiệp chế tạo : chế tạo ô-tô, máy bay, bạc đạn, thiết bị điện tử, điện gia dụng, công nghệ đóng gói, thiết bị khoan.
    • Năng lượng
    • Gỗ : giấy, bột giấy, sản phẩm gỗ.
    • Khoáng sản và thép : quặng sắt, thép và các sản phẩm kim lọai.
    • Hóa chất
    • Sản phẩm dược
  4. Nông nghiệp :
    Đất canh tác của Thuỵ Điển khoảng 2,7 triệu ha (6,5% diện tích cả nước) và sử dụng 3,5% lực lượng lao động (năm 2007). Sản phẩm trồng trọt chủ yếu là lúa mì, tiểu mạch và đại mạch, hàng năm trồng 2 vụ vào mùa xuân và mùa thu. Năng suất lúa mì khoảng 5,46 tạ/ha (năm 2008). Đàn đại gia súc có khoảng 1,56 triệu con bò, nửa triệu cừu, khoảng 1,67 triệu con heo và khỏang 5,3 triệu gia cầm.

    Trong 50 năm qua, ngành nông nghiệp có sự thay đổi về cơ cấu, số lượng nông trại giảm đáng kể, và đồng thời nông trại phát triển rộng lớn hơn. Nông dân đã đầu tư nhiều vào thiết bị và chuyên môn hóa trong các lĩnh vực như ngũ cốc, sản phẩm làm từ sữa hoặc chăn nuôi heo và bò. Các trang trại cỡ từ 2,1 ha - 10 ha chiếm 32,%, từ 20,1ha - 50 ha chiếm 42,7% và cỡ 100 ha chỉ chiếm 25,1%(2007).
Last Updated on Monday, 21 December 2009 22:54