- Sơ lược về kinh tế Thụy Điển
- Gia nhập Liên minh Châu Âu Trước khi gia nhập khối Liên minh Châu Âu, Thụy Điển cùng các nước Áo, Thụy Sỹ, Ai-xơ-len, Phần Lan và Na Uy, đã là thành viên của Hiệp hội Mậu dịch Tự do Châu Âu (European Free Trade Association – EFTA), thiết lập vào năm 1960, như một phương thức hợp tác thay vì gia nhập Cộng đồng Kinh tế Châu Âu (European Economic Community) do lập trường lúc bấy giờ là chính sách trung lập của Thụy Điển không phù hợp với việc trở thành thành viên – chính sách này được bảo lưu đến năm 1990. Năm 1973 các quốc gia trong tổ chức EFTA đã ký một hiệp ước về tự do mậu dịch với khối EEC khi EEC mở rộng thêm vào năm 1972, và năm 1992 tiến đến ký hiệp ước EEA có hiệu lực năm 1994.
- Ngoại thương:
Thụy Điển là một nền kinh tế nhỏ nhưng mở cửa với thương mại chiếm tỷ trọng 45 – 50% GDP. Những nhóm công nghiệp lớn tại Thụy Điển đã quốc tế hóa cao độ và có thị phần sản xuất lớn ở nước ngoài, chủ yếu là các nước thành viên EU. Với số dân số tổng cộng 9 triệu người, sự tham gia của Thụy Điển vào thương mại quốc tế là rất cao: Chỉ với 0,1% dân số thế giới, Thụy Điển góp khoảng 1,14% thương mại thế giới (số liệu năm 2007).
Thụy Điển có quan hệ kinh tế rất sâu rộng với các nước công nghiệp tiên tiến khác, phần lớn là với các nước thành viên của Liên minh Châu Âu. Hơn một nữa xuất khẩu của Thụy Điển đến các nước trong EU. Trong số những nước nhập khẩu lớn hàng Thụy Điển phải kể đến những nước láng giềng trong khối Bắc Âu là Đan Mạch, Na Uy và Phần Lan. Với khoảng 15 triệu dân, cả 3 nước này chiếm 23% - gần ¼ xuất khẩu của Thụy Điển (số liệu năm 2008). Hoa Kỳ là bạn hàng lớn nhất ngoài khu vực EU: Năm 2005 Hoa Kỳ là nước xuất khẩu lớn nhất của Thụy Điển với tỷ trọng 10,4%, nhưng những năm kế tiếp đã rơi xuống ngôi thứ 2, thứ ba và thứ 5 tuần tự cho những năm 2006, 2007 và 2008, và đã nhường lại vị trí này đầu bảng này cho nước Đức. Tuy nhiên, những thị trường xuất khẩu tăng trưởng nhanh của Thụy Điển là Châu Á, đặc biệt là Nhật bản, Trung quốc, Hong kong, Hàn quốc, Malaysia và Singapore. Châu Á ngày nay chiếm 10,4% xuất khẩu của Thụy Điển.
Các nước đang phát triển chỉ chiếm chưa đến 1/10 ngoại thương Thụy Điển, nhưng là những thị trường quan trọng đối với các tổ chức kinh doanh của Thụy Điển tại đấy. Các doanh nghiệp này đã tham gia vào các dự án hạ tầng cơ sở tại các nước đang phát triển, đặc biệt những dự án liên quan đến năng lượng, viễn thông và công trình dân dụng.
Do một số khác biệt trong chính sách đối với một số lĩnh vực quan trọng như nông nghiệp và chính sách khu vực giữa hiệp định EEA và hiệp định EU khi Thụy Điển tham gia ‘thị trường nội địa EU’, Thụy Điển đã đi đến quyết định gia nhập khối Liên minh Châu Âu – EU.
Ngày 01 tháng 01 năm 1995, Thụy Điển chính thức trở thành thành viên của Liên Minh Châu Âu (EU), điều này đồng nghĩa với việc Thụy Điển tham gia đầy đủ vào liên minh Hải Quan (Customs Union) và các chính sách thương mại chung của Liên minh Châu Âu, cũng như của một thị trường chung EU và ngoại thương chung (Common Commercial Policy, CCP). Thụy Điển một mặt có thể đóng góp vào việc hoạch định các chính sách của Liên minh Châu Âu, mặt khác cũng có nghĩa vụ thực hiện chính sách thương mại chung của EU. Về ngôn ngữ, tiếng Thụy Điển là một trong 21 ngôn ngữ chính thức của EU.
Tổng trị giá xuất khẩu năm 2008 là 181,2 tỷ USD tăng 5% và nhập khẩu đạt 164,9 tỷ USD tăng 6% so với năm 2007.
Nhập khẩu :
Thụy Điển đang ở phạm vi công nghiệp lắp ráp quy mô rộng, phụ thuộc rất nhiều vào hàng nhập khẩu. 70% hàng nhập khẩu là hàng hóa cho ngành công nghiệp này. Thụy Điển nhập khẩu chủ yếu máy móc và thiết bị vận chuyển (42%), hóa chất (11%), nhiên liệu (14%), bán thành phẩm (gồm khoáng sản, gỗ và giấy - 12%). Thực phẩm và hàng công nghiệp tiêu dùng chiếm tỷ lệ thấp nhất trong cơ cấu hàng nhập khẩu của Thụy Điển.
Hai phần ba (70%) thị phần nhập khẩu của Thụy Điển là từ các nước thành viên EU. Tính chung, nhập khẩu từ Châu Âu chiếm hơn 4/5 tổng nhập khẩu của Thụy Điển (84,6%). Những nguồn nhập khẩu lớn của Thụy Điển là Đức, Na Uy, Đan Mạch và Anh quốc. Kế đó là Châu Á (9,3%), và Châu Mỹ (4,9%) trong đó Hoa Kỳ là 3%. Xem chi tiết tại Bảng 1 phía dưới.
Xuất khẩu :
Hơn một phần ba tổng sản phẩm của Thụy Điển dùng để xuất khẩu. Sản phẩm cơ khí chiếm gần ½ hàng xuất khẩu, các mặt hàng chủ lực trong nhóm là thiết bị điện tử, máy móc, ô-tô các loại (47%). Tăng trưởng xuất khẩu nhanh nhất trong nhóm này là hàng điện tử, bao gồm các sản phẩm viễn thông và liên quan đến vi tính.
Các mặt hàng khác là hóa chất, khoáng sản và sản phẩm chế biến kể cả sản phẩm gỗ và giấy (34%). Châu Âu là thị trường xuất khẩu chính của Thụy Điển (75%), và chủ yếu là các nước thành viên EU (60%). Các nước Thụy Điển xuất khẩu nhiều nhất là Đức 11,6%), Na Uy (10,6%), Đan Mạch (8,2%), Anh (8,2%). Kế đến là Chấu Á (10.4%) và Mỹ (7%). Xem chi tiết tại Bảng 2 phía dưới.
Đầu tư vào Thuỵ Điển :
Theo luật lệ của Thụy Điển, một công ty con của một doanh nghiệp nước ngoài được thành lập tại Thụy Điển được xem như mộ công ty Thụy Điển trên mọi phương diện. Nói chung, không có sự phân biệt về luật pháp giữa các công ty có cổ phần do người nước ngoài sở hữu toàn bộ hay một phần với các công ty có cổ phần của người Thụy Điển.
Về chính sách chuyển đổi và di chuyển : Tại Thụy Điển không có sự kiểm soát thị trường ngoại hối, cũng như các giới hạn về chuyển lợi nhuận, thủ tục thanh lý tài sản đầu tư, hay thanh toán chi phí bản quyền và giấy phép. Một công ty con hay một chi nhánh đều có thể chuyển chi phí cho các dịch vụ quản lý, chi phí nghiên cứu, v.v... cho công ty mẹ nằm ngoài Thụy Điển. Noi chung, lợi nhuận từ nguồn vốn đầu tư, như cổ tức và tiền lãi, đều có thể tự do dịch chuyển. Một công ty do người nước ngoài sở hữu có thể vay ngoại tệ cả từ công ty trong hệ thống và các định chế tín dụng ở ngoài nước.
Bảng 1. Nhập khẩu của Thụy Điển qua các năm.
2004 | 2005 | 2006 | 2007 | 2008 | Share | Change '08/07 % | |
Tổng nhập khẩu (SEK million) | 739 203 | 833 757 | 939 730 | 1.030.100 | 1.087.330 | 6 | |
Thị phần trong tổng NK (%) | 100 | 100 | 100 | 100 | 100 |
|
|
Thực phẩm | 57 143 | 62 791 | 71 229 | 77 319 | 87 321 | 8,03% | 13 |
Nguyên liệu | 25 424 | 26 714 | 30 951 | 36 754 | 34 513 | 3,17% | -6 |
Xăng | 71 880 | 98 110 | 117 475 | 114 560 | 158 079 | 14,54% | 38 |
Sản phẩm hóa chất | 79 295 | 89 007 | 98 202 | 110 310 | 121 982 | 11,22% | 11 |
Bán thành phẩm | 91 767 | 103 457 | 117 702 | 142 453 | 133 943 | 12,32% | -6 |
Sản phẩm cơ khí | 343 996 | 378 453 | 421 812 | 460 865 | 457 944 | 42,12% | -1 |
Sản phẩm công nghiệp (nhẹ) khác | 69 698 | 75 225 | 82 358 | 87 839 | 93 547 | 8,60% | 6 |
( Nguồn : Cục Thống kê Thụy Điển )
Bảng 2. Xuất khẩu của Thụy Điển qua các năm
2004 | 2005 | 2006 | 2007 | 2008 | Share | Change '08/07 % | |
Tổng xuất khẩu khẩu (SEK million) | 904.532 | 977.280 | 1.089.095 | 1.140.032 | 1.194.256 | 100 | 5 |
Thị phần trong tổng XK (%) | 100 | 100 | 100 | 100 | 100 |
|
|
Thực phẩm | 30 731 | 34 606 | 38 838 | 41 004 | 47 285 | 3,96% | 15 |
Nguyên nhiên liệu, xăng dầu | 85 926 | 107 439 | 128 123 | 133 503 | 165 418 | 13,85% | 24 |
Gỗ | 22 009 | 24 116 | 27 162 | 30 273 | 25 809 |
| -15 |
Giấy nguyên cuộn | 14 870 | 14 367 | 15 243 | 17 182 | 18 238 |
| 6 |
Quặng | 9 286 | 13 822 | 18 840 | 20 820 | 24 705 |
| 19 |
Xăng dầu | 37 491 | 52 879 | 64 360 | 62 877 | 94 023 |
| 50 |
Sản phẩm hóa chất | 103 580 | 109 128 | 125 183 | 126 014 | 130 659 | 10,94% | 4 |
Thuốc tân dược | 52 961 | 54 003 | 64 420 | 59 294 | 59 781 |
| 1 |
Sản phẩm CN sơ chế | 162 922 | 173 888 | 189 924 | 206 782 | 209 029 | 17,50% | 1 |
Giấy và bìa | 66 686 | 69 143 | 72 640 | 73 124 | 78 105 |
| 7 |
Sản phẩm gỗ | 4 975 | 5 283 | 5 749 | 5 967 | 5 287 |
| -11 |
Nhà tiền chế | 3 640 | 2 643 | 2 804 | 2 870 | 2 982 |
| 4 |
Sắt và thép | 51 644 | 57 868 | 61 819 | 76 777 | 75 403 |
| -2 |
Kim loại phi sắt | 14 003 | 15 605 | 22 468 | 22 759 | 21 692 |
| -5 |
Sản phẩm cơ khí | 468 223 | 496 636 | 542 479 | 565 934 | 568 733 | 47,62% | 0 |
Dụng cụ | 8 764 | 8 756 | 9 815 | 10 179 | 10 197 |
| 0 |
Sản phẩm chế tạo từ kim loại | 17 576 | 18 666 | 21 333 | 23 670 | 25 179 |
| 6 |
Máy phát điện | 34 579 | 34 247 | 38 919 | 45 239 | 43 383 |
| -4 |
Máy móc dùng trong nông nghiệp | 4 993 | 4 970 | 5 112 | 6 541 | 7 838 |
| 20 |
Máy móc dùng trong xây dựng và khai khoáng | 14 294 | 16 141 | 19 321 | 22 732 | 24 490 |
| 8 |
Giấy và máy móc dùng trong ngành giấy | 3 605 | 4 343 | 4 730 | 4 995 | 4 783 |
| -4 |
Máy móc dùng cho cac ngành CN đặc biệt, chưa liệt kê chỗ khác | 14 604 | 16 283 | 17 410 | 18 271 | 18 749 |
| 3 |
Máy móc dùng cho kim loại | 6 645 | 7 918 | 8 199 | 8 723 | 9 241 |
| 6 |
Thiết bị làm nóng và lạnh | 10 312 | 11 155 | 13 407 | 17 522 | 18 447 |
| 5 |
Bơm và bơm ly tâm | 10 553 | 11 764 | 12 645 | 14 487 | 15 529 |
| 7 |
Thiết bị cơ khí tự động | 14 260 | 16 242 | 18 737 | 20 572 | 21 947 |
| 7 |
Dụng cụ bằng tay chạy bằng khí nén | 5 171 | 5 513 | 5 588 | 5 772 | 5 625 |
| -3 |
Bạc đạn | 4 665 | 5 430 | 6 117 | 6 564 | 6 946 |
| 6 |
Máy móc không dùng điện | 13 738 | 13 253 | 15 401 | 16 506 | 17 013 |
| 3 |
Thiết bị, máy móc dùng trong văn phòng | 12 230 | 12 604 | 15 642 | 17 654 | 16 927 |
| -4 |
Thiết bị viễn thông | 84 514 | 92 691 | 90 953 | 77 116 | 79 231 |
| 3 |
Thiết bị phục vụ cho việc cung cấp điện | 18 815 | 19 578 | 23 793 | 27 300 | 28 403 |
| 4 |
Thiết bị gia dụng | 9 213 | 8 656 | 9 236 | 9 560 | 8 956 |
| -6 |
Máy móc, thiết bị dùng trong y tế | 7 883 | 7 264 | 8 400 | 8 903 | 8 792 |
| -1 |
Máy móc dùng bằng điện khác, nesoi | 13 531 | 13 533 | 14 689 | 14 935 | 18 356 |
| 23 |
Xe khách | 59 410 | 60 868 | 68 593 | 69 474 | 55 013 |
| -21 |
Xe kéo, xe tải, xe bus | 27 654 | 28 971 | 28 780 | 33 694 | 38 856 |
| 15 |
Phụ tùng ôtô | 38 725 | 40 630 | 45 380 | 47 089 | 44 982 |
| -4 |
Tàu và thuyền | 2 545 | 2 958 | 3 037 | 3 376 | 4 055 |
| 20 |
Thiết bị vận chuyển khác, chưa liệt kê chỗ khac | 10 140 | 12 744 | 14 135 | 11 881 | 11 136 |
| -6 |
Thiết bị vệ sinh và chiếu sáng | 3 249 | 3 490 | 3 894 | 4 110 | 4 206 |
| 2 |
Dụng cụ khoa học, v.v... | 13 331 | 14 632 | 15 464 | 16 561 | 17 515 |
| 6 |
Sản phẩm công nghiệp khác | 53 149 | 55 583 | 64 549 | 66 795 | 73 131 | 6,12% | 9 |
Đồ trang trí nội thất | 13 009 | 13 740 | 15 407 | 16 860 | 17 424 |
| 3 |
Sản phẩm may mặc | 7 215 | 7 680 | 8 986 | 9 406 | 10 316 |
| 10 |
Nguồn : Cục Thống kê Thụy Điển








