Su Quan Viet Nam tai Stockholm, Sweden

  • Increase font size
  • Default font size
  • Decrease font size

Những điều cần biết

  1. Sơ lược về kinh tế Thụy Điển
  2. Thụy Điển là một nền kinh tế nhỏ nhưng mở cửa với thương mại chiếm tỷ trọng 45 – 50% GDP. Những nhóm công nghiệp lớn tại Thụy Điển đã quốc tế hóa cao độ và có thị phần sản xuất lớn ở nước ngoài, chủ yếu là các nước thành viên EU. Với số dân số tổng cộng 9 triệu người, sự tham gia của Thụy Điển vào thương mại quốc tế là rất cao: Chỉ với 0,1% dân số thế giới, Thụy Điển góp khoảng 1,14% thương mại thế giới (số liệu năm 2007).

    Thụy Điển có quan hệ kinh tế rất sâu rộng với các nước công nghiệp tiên tiến khác, phần lớn là với các nước thành viên của Liên minh Châu Âu. Hơn một nữa xuất khẩu của Thụy Điển đến các nước trong EU. Trong số những nước nhập khẩu lớn hàng Thụy Điển phải kể đến những nước láng giềng trong khối Bắc Âu là Đan Mạch, Na Uy và Phần Lan. Với khoảng 15 triệu dân, cả 3 nước này chiếm 23% - gần ¼ xuất khẩu của Thụy Điển (số liệu năm 2008). Hoa Kỳ là bạn hàng lớn nhất ngoài khu vực EU: Năm 2005 Hoa Kỳ là nước xuất khẩu lớn nhất của Thụy Điển với tỷ trọng 10,4%, nhưng những năm kế tiếp đã rơi xuống ngôi thứ 2, thứ ba và thứ 5 tuần tự cho những năm 2006, 2007 và 2008, và đã nhường lại vị trí này đầu bảng này cho nước Đức. Tuy nhiên, những thị trường xuất khẩu tăng trưởng nhanh của Thụy Điển là Châu Á, đặc biệt là Nhật bản, Trung quốc, Hong kong, Hàn quốc, Malaysia và Singapore. Châu Á ngày nay chiếm 10,4% xuất khẩu của Thụy Điển.

    Các nước đang phát triển chỉ chiếm chưa đến 1/10 ngoại thương Thụy Điển, nhưng là những thị trường quan trọng đối với các tổ chức kinh doanh của Thụy Điển tại đấy. Các doanh nghiệp này đã tham gia vào các dự án hạ tầng cơ sở tại các nước đang phát triển, đặc biệt những dự án liên quan đến năng lượng, viễn thông và công trình dân dụng.

  3. Gia nhập Liên minh Châu Âu
  4. Trước khi gia nhập khối Liên minh Châu Âu, Thụy Điển cùng các nước Áo, Thụy Sỹ, Ai-xơ-len, Phần Lan và Na Uy, đã là thành viên của Hiệp hội Mậu dịch Tự do Châu Âu (European Free Trade Association – EFTA), thiết lập vào năm 1960, như một phương thức hợp tác thay vì gia nhập Cộng đồng Kinh tế Châu Âu (European Economic Community) do lập trường lúc bấy giờ là chính sách trung lập của Thụy Điển không phù hợp với việc trở thành thành viên – chính sách này được bảo lưu đến năm 1990. Năm 1973 các quốc gia trong tổ chức EFTA đã ký một hiệp ước về tự do mậu dịch với khối EEC khi EEC mở rộng thêm vào năm 1972, và năm 1992 tiến đến ký hiệp ước EEA có hiệu lực năm 1994.

    Do một số khác biệt trong chính sách đối với một số lĩnh vực quan trọng như nông nghiệp và chính sách khu vực giữa hiệp định EEA và hiệp định EU khi Thụy Điển tham gia ‘thị trường nội địa EU’, Thụy Điển đã đi đến quyết định gia nhập khối Liên minh Châu Âu – EU.

    Ngày 01 tháng 01 năm 1995, Thụy Điển chính thức trở thành thành viên của Liên Minh Châu Âu (EU), điều này đồng nghĩa với việc Thụy Điển tham gia đầy đủ vào liên minh Hải Quan (Customs Union) và các chính sách thương mại chung của Liên minh Châu Âu, cũng như của một thị trường chung EU và ngoại thương chung (Common Commercial Policy, CCP). Thụy Điển một mặt có thể đóng góp vào việc hoạch định các chính sách của Liên minh Châu Âu, mặt khác cũng có nghĩa vụ thực hiện chính sách thương mại chung của EU. Về ngôn ngữ, tiếng Thụy Điển là một trong 21 ngôn ngữ chính thức của EU.

  5. Ngoại thương:
  6. Tổng trị giá xuất khẩu năm 2008 là 181,2 tỷ USD tăng 5% và nhập khẩu đạt 164,9 tỷ USD tăng 6% so với năm 2007.

    Nhập khẩu :
    Thụy Điển đang ở phạm vi công nghiệp lắp ráp quy mô rộng, phụ thuộc rất nhiều vào hàng nhập khẩu. 70% hàng nhập khẩu là hàng hóa cho ngành công nghiệp này. Thụy Điển nhập khẩu chủ yếu máy móc và thiết bị vận chuyển (42%), hóa chất (11%), nhiên liệu (14%), bán thành phẩm (gồm khoáng sản, gỗ và giấy - 12%). Thực phẩm và hàng công nghiệp tiêu dùng chiếm tỷ lệ thấp nhất trong cơ cấu hàng nhập khẩu của Thụy Điển.

    Hai phần ba (70%) thị phần nhập khẩu của Thụy Điển là từ các nước thành viên EU. Tính chung, nhập khẩu từ Châu Âu chiếm hơn 4/5 tổng nhập khẩu của Thụy Điển (84,6%). Những nguồn nhập khẩu lớn của Thụy Điển là Đức, Na Uy, Đan Mạch và Anh quốc. Kế đó là Châu Á (9,3%), và Châu Mỹ (4,9%) trong đó Hoa Kỳ là 3%. Xem chi tiết tại Bảng 1 phía dưới.

    Xuất khẩu :
    Hơn một phần ba tổng sản phẩm của Thụy Điển dùng để xuất khẩu. Sản phẩm cơ khí chiếm gần ½ hàng xuất khẩu, các mặt hàng chủ lực trong nhóm là thiết bị điện tử, máy móc, ô-tô các loại (47%). Tăng trưởng xuất khẩu nhanh nhất trong nhóm này là hàng điện tử, bao gồm các sản phẩm viễn thông và liên quan đến vi tính.

    Các mặt hàng khác là hóa chất, khoáng sản và sản phẩm chế biến kể cả sản phẩm gỗ và giấy (34%). Châu Âu là thị trường xuất khẩu chính của Thụy Điển (75%), và chủ yếu là các nước thành viên EU (60%). Các nước Thụy Điển xuất khẩu nhiều nhất là Đức 11,6%), Na Uy (10,6%), Đan Mạch (8,2%), Anh (8,2%). Kế đến là Chấu Á (10.4%) và Mỹ (7%). Xem chi tiết tại Bảng 2 phía dưới.

    Đầu tư vào Thuỵ Điển :
    Theo luật lệ của Thụy Điển, một công ty con của một doanh nghiệp nước ngoài được thành lập tại Thụy Điển được xem như mộ công ty Thụy Điển trên mọi phương diện. Nói chung, không có sự phân biệt về luật pháp giữa các công ty có cổ phần do người nước ngoài sở hữu toàn bộ hay một phần với các công ty có cổ phần của người Thụy Điển.

    Về chính sách chuyển đổi và di chuyển : Tại Thụy Điển không có sự kiểm soát thị trường ngoại hối, cũng như các giới hạn về chuyển lợi nhuận, thủ tục thanh lý tài sản đầu tư, hay thanh toán chi phí bản quyền và giấy phép. Một công ty con hay một chi nhánh đều có thể chuyển chi phí cho các dịch vụ quản lý, chi phí nghiên cứu, v.v... cho công ty mẹ nằm ngoài Thụy Điển. Noi chung, lợi nhuận từ nguồn vốn đầu tư, như cổ tức và tiền lãi, đều có thể tự do dịch chuyển. Một công ty do người nước ngoài sở hữu có thể vay ngoại tệ cả từ công ty trong hệ thống và các định chế tín dụng ở ngoài nước.

    Bảng 1. Nhập khẩu của Thụy Điển qua các năm.

    2004

    2005

    2006

    2007

    2008

    Share

    Change '08/07 %

    Tổng nhập khẩu (SEK million)

    739 203

    833 757

    939 730

    1.030.100

    1.087.330

    6

    Thị phần trong tổng NK (%)

    100

    100

    100

    100

    100

     

     

    Thực phẩm

    57 143

    62 791

    71 229

    77 319

    87 321

    8,03%

    13

    Nguyên liệu

    25 424

    26 714

    30 951

    36 754

    34 513

    3,17%

    -6

    Xăng

    71 880

    98 110

    117 475

    114 560

    158 079

    14,54%

    38

    Sản phẩm hóa chất

    79 295

    89 007

    98 202

    110 310

    121 982

    11,22%

    11

    Bán thành phẩm

    91 767

    103 457

    117 702

    142 453

    133 943

    12,32%

    -6

    Sản phẩm cơ khí

    343 996

    378 453

    421 812

    460 865

    457 944

    42,12%

    -1

    Sản phẩm công nghiệp (nhẹ) khác

    69 698

    75 225

    82 358

    87 839

    93 547

    8,60%

    6

    ( Nguồn : Cục Thống kê Thụy Điển )

     

    Bảng 2. Xuất khẩu của Thụy Điển qua các năm

    2004

    2005

    2006

    2007

    2008

    Share

    Change '08/07 %

    Tổng xuất khẩu khẩu (SEK million)

    904.532

    977.280

    1.089.095

    1.140.032

    1.194.256

    100

    5

    Thị phần trong tổng XK (%)

    100

    100

    100

    100

    100

     

     

    Thực phẩm

    30 731

    34 606

    38 838

    41 004

    47 285

    3,96%

    15

    Nguyên nhiên liệu, xăng dầu

    85 926

    107 439

    128 123

    133 503

    165 418

    13,85%

    24

    Gỗ

    22 009

    24 116

    27 162

    30 273

    25 809

     

    -15

    Giấy nguyên cuộn

    14 870

    14 367

    15 243

    17 182

    18 238

     

    6

    Quặng

    9 286

    13 822

    18 840

    20 820

    24 705

     

    19

    Xăng dầu

    37 491

    52 879

    64 360

    62 877

    94 023

     

    50

    Sản phẩm hóa chất

    103 580

    109 128

    125 183

    126 014

    130 659

    10,94%

    4

    Thuốc tân dược

    52 961

    54 003

    64 420

    59 294

    59 781

     

    1

    Sản phẩm CN sơ chế

    162 922

    173 888

    189 924

    206 782

    209 029

    17,50%

    1

    Giấy và bìa

    66 686

    69 143

    72 640

    73 124

    78 105

     

    7

    Sản phẩm gỗ

    4 975

    5 283

    5 749

    5 967

    5 287

     

    -11

    Nhà tiền chế

    3 640

    2 643

    2 804

    2 870

    2 982

     

    4

    Sắt và thép

    51 644

    57 868

    61 819

    76 777

    75 403

     

    -2

    Kim loại phi sắt

    14 003

    15 605

    22 468

    22 759

    21 692

     

    -5

    Sản phẩm cơ khí

    468 223

    496 636

    542 479

    565 934

    568 733

    47,62%

    0

    Dụng cụ

    8 764

    8 756

    9 815

    10 179

    10 197

     

    0

    Sản phẩm chế tạo từ kim loại

    17 576

    18 666

    21 333

    23 670

    25 179

     

    6

    Máy phát điện

    34 579

    34 247

    38 919

    45 239

    43 383

     

    -4

    Máy móc dùng trong nông nghiệp

    4 993

    4 970

    5 112

    6 541

    7 838

     

    20

    Máy móc dùng trong xây dựng và khai khoáng

    14 294

    16 141

    19 321

    22 732

    24 490

     

    8

    Giấy và máy móc dùng trong ngành giấy

    3 605

    4 343

    4 730

    4 995

    4 783

     

    -4

    Máy móc dùng cho cac ngành CN đặc biệt, chưa liệt kê chỗ khác

    14 604

    16 283

    17 410

    18 271

    18 749

     

    3

    Máy móc dùng cho kim loại

    6 645

    7 918

    8 199

    8 723

    9 241

     

    6

    Thiết bị làm nóng và lạnh

    10 312

    11 155

    13 407

    17 522

    18 447

     

    5

    Bơm và bơm ly tâm

    10 553

    11 764

    12 645

    14 487

    15 529

     

    7

    Thiết bị cơ khí tự động

    14 260

    16 242

    18 737

    20 572

    21 947

     

    7

    Dụng cụ bằng tay chạy bằng khí nén

    5 171

    5 513

    5 588

    5 772

    5 625

     

    -3

    Bạc đạn

    4 665

    5 430

    6 117

    6 564

    6 946

     

    6

    Máy móc không dùng điện

    13 738

    13 253

    15 401

    16 506

    17 013

     

    3

    Thiết bị, máy móc dùng trong văn phòng

    12 230

    12 604

    15 642

    17 654

    16 927

     

    -4

    Thiết bị viễn thông

    84 514

    92 691

    90 953

    77 116

    79 231

     

    3

    Thiết bị phục vụ cho việc cung cấp điện

    18 815

    19 578

    23 793

    27 300

    28 403

     

    4

    Thiết bị gia dụng

    9 213

    8 656

    9 236

    9 560

    8 956

     

    -6

    Máy móc, thiết bị dùng trong y tế

    7 883

    7 264

    8 400

    8 903

    8 792

     

    -1

    Máy móc dùng bằng điện khác, nesoi

    13 531

    13 533

    14 689

    14 935

    18 356

     

    23

    Xe khách

    59 410

    60 868

    68 593

    69 474

    55 013

     

    -21

    Xe kéo, xe tải, xe bus

    27 654

    28 971

    28 780

    33 694

    38 856

     

    15

    Phụ tùng ôtô

    38 725

    40 630

    45 380

    47 089

    44 982

     

    -4

    Tàu và thuyền

    2 545

    2 958

    3 037

    3 376

    4 055

     

    20

    Thiết bị vận chuyển khác, chưa liệt kê chỗ khac

    10 140

    12 744

    14 135

    11 881

    11 136

     

    -6

    Thiết bị vệ sinh và chiếu sáng

    3 249

    3 490

    3 894

    4 110

    4 206

     

    2

    Dụng cụ khoa học, v.v...

    13 331

    14 632

    15 464

    16 561

    17 515

     

    6

    Sản phẩm công nghiệp khác

    53 149

    55 583

    64 549

    66 795

    73 131

    6,12%

    9

    Đồ trang trí nội thất

    13 009

    13 740

    15 407

    16 860

    17 424

     

    3

    Sản phẩm may mặc

    7 215

    7 680

    8 986

    9 406

    10 316

     

    10

    Nguồn : Cục Thống kê Thụy Điển

     

Last Updated on Thursday, 21 November 2013 22:08