Su Quan Viet Nam tai Stockholm, Sweden

  • Increase font size
  • Default font size
  • Decrease font size

Quan hệ kinh tế - thương mại Việt Nam - Thụy Điển

  1. Thương mại Việt Nam – Thụy Điển:
  2. Quan hệ thương mại Việt Nam – Thụy Điển đã có từ lâu, và không ngừng phát triển. Tuy nhiên, kim ngạch còn khiêm tốn và chưa khai thác hết tiềm năng song phương. Về tổng thể, những mặt hàng xuất nhập khẩu Việt Nam – Thụy Điển tương xứng với lợi thế xuất khẩu và phù hợp với yêu cầu về nhập khẩu của Việt Nam.

    Bảng 1. Kim ngạch  xuất nhập khẩu Việt Nam-Thuỵ Điển các năm gần đây
    (Đơn vị  triệu US$ )
     2002
     20032004
    2005
    2006
     2007 2008 % 08/07
     6/2009
    Xuất khẩu 62,4 88,2 108,6 133,6 170,9 202,3 224,9 11,10% 105,7
    Nhập khẩu 62,0 113,6 125,2 139,5 164,2 209,2 230,0 9,90% 98,9
    Kim ngạch 124,4 201,8 233,8 273,1 336,1 411,5 454,9 10,00% 204,6
    ( Nguồn: Tổng Cục Hải  quan Việt Nam )

  3. Đầu tư trực tiếp của Thụy Điển vào Việt Nam:
  4. Tính đến hết năm 2008, Thụy Điển là nước đứng thứ 40 trong số 84 quốc gia, vùng lãnh thổ đầu tư tại Việt Nam với 20 dự án còn hiệu lực, tổng số vốn đầu tư trên 66,43 triệu USD, vốn thực hiện trên 14,69 triệu USD, bằng 22,1% tổng vốn đầu tư. Quy mô dự án đầu tư của Thụy Điển vào Việt Nam khá nhỏ là 3,3 triệu USD trong khi quy mô vốn đầu tư trung bình của các dự án nước ngoài đầu tư vào Việt Nam là 14,3 triệu USD.

    Thụy Điển đầu tư chủ yếu theo hình thức 100% vốn nước ngoài, với 7 dự án có tổng vốn đầu tư 54,825  triệu USD, (chiếm 35% về số dự án, và 83 % tổng vốn đầu). Hình thức liên doanh có 12 dự án, tổng vốn đầu tư là 10,8 triệu USD (chiếm 60 % số dự án và 16,2 % vốn đầu tư) còn lại theo hình thức công ty cổ phần với vốn đầu tư là 800 nghìn USD.

    Các nhà đầu tư Thụy Điển tập trung vốn nhiều nhất vào lĩnh vực dịch vụ với 6 dự án đầu tư và số vốn đầu tư đăng ký là 52,23 triệu USD (chiếm 30% về số dự án và 78,7% về tổng vốn đầu tư đăng ký. Ngành công nghiệp và xây dựng thu hút 14 dự án, tổng vốn đầu tư 14,103 triệu USD. Ngành Nông lâm ngư nghiệp hiên chưa được các nhà đầu tư Thụy Điển quan tâm.

    Thụy Điển có dự án tại 6 địa phương tập trung vốn đầu tư vào các địa phương có cơ sở hạ tầng tương đối tốt. Đứng đầu về vốn đầu tư đăng ký là  Hà Nội với 8 dự án và 45,7 triệu USD vốn đăng ký. Tiếp theo là Long An với 2 dự án và 10,74 triệu USD vốn đăng ký, Bình Dương có 6 dự án với 8,85 triệu USD vốn đăng ký, còn lại là các tỉnh Vĩnh Phúc, TP Hồ Chí Minh và Hưng Yên.

    Các doanh nghiệp tên tuổi của Thụy Điển tại Việt Nam: ABB, Alfa Laval, Astrazeneca, Atlas Copco, Comvik Int’l, Electrolux, Elof Hansson, Ericsson, Guston Molinel, Ikea, Kockums, Newwave, Nordic Country Home, Oriflame, Outokumpu Stainless, Sandvik, SKF, Snickers Europe, Sony Ericsson, Tetra Pak, Trimar Sterling Group, Vagabond, ….

    20 Doanh nghiệp xuất khẩu hàng đầu của Thụy Điển năm 2008 (đơn vị : tỷ SEK)
  • Ericsson (IT) : 102
  • Volvo Personvagnar (ô-tô) : 93
  • Volvo AB (ô-tô) : 89
  • Preem (petroleum) : 40
  • Astra Zeeneca (dược) : 39
  • SSAB (thép) : 35
  • Sandvik (giấy) : 23
  • ABB (điện) : 19
  • Saab Automobile : 17
  • IKEA : 16
  • Södra Skogsägarna (gỗ) : 16
  • Tetra Pak (packaging) : 15
  • Pharmacia Holding : 12
  • SAAB (ô-tô) : 12
  • LKAB (phân phối điện): 11
  • Borealis (plastics) : 10
  • Husqvarna (thiết bị đa dụng) : 10
  • SCA (giấy) : 9
  • Shell (xăng dầu) : 8
  • Scania : 8
    (Ghi chú : tỷ giá bình quân SEK/USD năm 2008 là 6,59)
    References : Bộ Kế họach và Đầu tư Việt Nam, Cục Thống kê Thụy Điển và Hội đồng Thương mại Thụy Điển.
Last Updated on Tuesday, 22 December 2009 01:02